- 28/04/2009 - Công ty Tâm Thu đă bàn giao máy thăm ḍ điện sinh lư EP-Tracer 70
đầu tiên ở Việt Nam cho Viện tim mạch quốc gia, BV Bạch Mai. Theo lời
các bác sĩ Viện tim, th́ đây là máy thăm ḍ điện sinh lư cao cấp nhất ở
Việt Nam. Máy EP-Tracer được cung cấp chung với máy đốt cơ tim HAT 300 Smart.

Ca
đốt đầu tiên với bộ máy EP-Tracer và HAT (trong ngăn bên phải) tại
Viện tim mạch quốc gia, BV Bạch Mai, Hà Nội. Bộ máy EP-Tracer có 3 màn
h́nh: 2 màn h́nh trên bàn máy, và 1 màn h́nh được đặt bên kia bàn mổ
(bên trái h́nh).
Máy
EP-Tracer
có
thể được ghi được 20 hoặc
52 hoặc 84 kênh (EP-Tracer 38/70/102) điện thế buồng tim từ
40/72/104 điện cực trong tim.
Máy có thêm 2 kênh
kích thích, 12 kênh điện tâm
đồ ngoài
da và 6 kênh phụ để đo huyết áp
xâm nhập.
Máy EP-Tracer được thiết
kế dưới
sự chỉ đạo của hai bác sĩ Wellens và Brugada của
đại học Maastricht (Hà Lan) từ
những năm 1980 nhằm phục vụ nhu cầu các bệnh viện cở trung ở
Châu Âu, nên rất
thích hợp với các BV ở Việt Nam.
Tất cả các
máy EP-Tracer 38/70/102 đều có thể hoạt
động
với hệ thống dựng bản đồ điện tim CARTO (Biosense Webster, Hoa Kỳ)
đă được
dùng trong thủ thuật đốt
các vùng trong buồng nhĩ để điều trị rung nhĩ.
Chúng tôi có một số video dùng để giới thiệu vận hành máy EP-Tracer ở trang web EP-Tracer.

Ống
thông chẩn doán 
Trở lại trang
đầu

Các
bạn
không phải là bác sĩ tim mạch,
nên xem bài "Cần
bao nhiêu kênh"
để có khái niệm về vị trí
các ống
thông dùng trong thăm ḍ điện sinh
lư.
Máy
đốt cơ tim
HAT 300 Smart
với
công suất 75
Watts. Theo các báo cáo,
công suất 75 Watt là công suất tối đa
cần thiết trong các thủ tục đốt cơ tim. Ngoài ra
máy có tể dùng với các bộ
phận đo nhiệt thermistor (điện trở nhiệt) và thermocouple
(cặp nhiệt điện) nên có thể sử dụng hầu hết
các dây đốt các công
ty.
Máy
Hat 300 Smart có hai mạch điện để đo nhiệt độ.
Chức năng
này, hiện nay chỉ có thể dùng với
các
dây dài 4
mm và 8
mm của
riêng công ty Osypka . Khi dùng
với
các dây đốt các công ty
khác,
th́ máy chỉ có thể đo nhiệt độ tại đầu
dây
thôi! Công suất trên 50 Watt chỉ
có thể dùng an toàn với đầu đốt 8 mm
của Osypka với hai bộ phận đo nhiệt, hoặc với các điện cực đốt với đầu bằng Au (vàng)
của riêng công ty Biotronik.
Trở
lại trang đầu
Ống
thông đốt
AlCath
Trở
lại trang đầu
Các
ống thông AlCath với bộ phận thermocouple
và đầu Pt-Ir. Cán ống thông được
dùng để điều khiển đầu ống thông bằng động
tác
đẩy ra vào chỉ cần dùng một tay.

Biotronik
cũng cung cấp ống thông có thể bơm nước
muối vào để hạ nhiệt. Hiện các
dây đốt này dùng với máy bơm
của biosense Webster.

Loai
ống thông đặc biệt,
chỉ có Biotronik cung cấp, là loại với đầu bằng
vàng (Au thay v́ Pt-Ir) dùng để
đốt sâu vào cơ tim mà không
tổn thương các tế bào phía
trên.
Ngoài
các ống thông đốt dài 4 mm
thông dụng, Biotronik c̣n có sản xuất
loại ống thông dài 8 mm với đầu Pt-Ir hoặc Au.
Các ống thông này dùng khi
đốt các đường dài trong nhĩ để điều trị cuồng
động nhĩ.
GS Lewalter báo
cáo so
sánh giữa AlCath 4 mm và AlCath Gold 4 mm trong
cuộc thử nghiệm với tim heo:
- AlCath:
độ sâu trung b́nh 2.96 mm, 6.2 W
- AlCath
Gold: độ sâu trung b́nh 4.85 mm, 13.2W
Với
nhiệt độ đích (target temperature) là
60ºC, năng xuất tối đa 30W, thời gian 60 s. Dưới đây
là h́nh vết sẹo với hai loại
ống thông.

Trong
thử nghiệm European Multicenter Register with a Catheter with Gold Tip
Electrode, kết quả sơ khởi là thời gian để điều trị cuồng
động nhĩ có thể được rút ngắn gần phân
nữa khi dùng điện cực Au so với khi
dùng điện cực Pt-Ir. Quan trọng hơn hết là thời
gian dùng X-quang được rút ngắn 1/2!
Bài "Cooled tip catheter
ablation" của Linda Moulton giải thích hoạt động
các ống thông đốt và ống
thông đốt bơm nước muối.
Các
ống thông cần phải giữ nhiệt độ trên điện cực đốt
dưới
100°C hầu tránh các cơ bị cháy
(charring), bị khô (dessication), máu bốc hơi nước
hay tạo khối đông. Bắt đầu từ 50°C
các tế bào cơ tim sẽ bị tiêu hủy, tạo
nên vết
sẹo. Thông thường các bác sĩ
chỉ dùng nhiệt độ trong khoảng 45 đến 65ºC để tạo
các vết sẹo. Đây là cách đốt
các ổ loạn nhịp, hay
tạo các đường sẹo dài hầu ngăn các
sóng
rung nhĩ. Trong
trường hợp cuồng động nhĩ, th́ các đường sẹo
dài
này sẽ cản các sóng trong
các ṿng
vào lại to, không ṿng trở lại được.
Công
suất cần thiết để đốt chỉ khoảng 50 Watts.
V́ thế cơ quan FDA (Food and Drug Administration - Cơ quan
quản
lư thực phẩm và dược phẩm) Hoa Kỳ, thường giới
hạn
công suất các máy ở mức khoảng 50 Watts.
Lư
do các máy cần có công suất
cao
hơn 50 Watts
là để dùng với các ống thông
với điện cực
đốt 8 hay 10 mm. V́ điện cực dài, nên
các
ống thông này khó dùng hơn
và thường
chỉ dùng khi đốt các đường dài ở nhĩ
để điều trị
rung nhĩ hay cuồng động nhĩ. Tuy nhiên khi dùng
công
suất cao, nhiệt độ ở điện cực dài có thể
không đồng
đều (xem h́nh dưới đây). V́ vậy FDA chỉ
cho dùng công suất
trên
50 Watts với các máy đốt dùng loại
dây với
điện cực đốt dài 8 mm trở lên và trong
khi đốt
máy phải theo
dơi nhiệt độ ở hai điểm điện cực đốt
và bác sĩ phải theo dơi trở
kháng (trở kháng tăng bất ngờ
là dấu hiệu máu bị đông lại).
V́ nhiệt độ không đồng đều dưới điện cực 8 mm,
nên phải giới hạn nhiệt độ đo được là
60-70º
C.

Trích
từ McRury1997.Bản
đồ nhiệt độ một điện cực đốt 12,5 mm dài, nằm trong
ḍng máu và trên cơ tim.
Nhiệt độ ở khoảng giữa chỉ đến 71 ºC trong khi nhiệt độ hai
đầu lên đến 161 ºC! Đây là
lư do cần hai bộ phận đo nhiệt ở hai đầu điện cực đốt khi
dùng điện cực đốt dài với công suất
trên 50 Watt.
Trong
một nghiên cứu với 166 bệnh nhân (Feld 2004)
cần đốt cơ tim để điều trị cuồng động nhĩ, khi dùng
máy
với công suất đốt tối đa 100 Watts và điện cực
dài
8mm và 10 mm, máy chi thật
sự dùng có
55±20 Watts (xem bảng dưới đây).

Trong
các nghiên cứu trên, đầu điện cực bằng
chất Pt-Ir.
Các nghiên cứu lâm sàng với
đầu Au chưa được
công bố đầy đủ. Nghiên cứu lâm
sàng đầu
tiên đă chứng minh là điện cực
này an
toàn (Braun2005)
Máy kích
thích UHS
3000
với
2
kênh kích thích. Máy UHS3000
dùng chung với các máy điện sinh
lư tim không có bộ
phận kích thích.
Bạn
có thể liên lạc với chúng tôi
qua e-mail về lienlac@tamthuvn.com. Chúng
tôi sẽ trả lời
bạn trong thời gian sớm nhất có thể. Cám ơn bạn đă ghé thăm
trang web
của Northwest Signal Processing.
Số lượt truy cập:

Cập
nhật: 21/06/2009
Copyright NWSPI 2007-2009