
![]() |
|
|
Máy
tạo nhịp tạm thời
|
Các
máy EDP đều nhỏ gọn và ít hao pin
(thời gian hoạt
động với pin alkaline thông thường - EDP 20/B: >900
giờ; EDP 30/B và 30/BP:
> 400 giờ). V́ tạo nhịp tạm thời giới hạn khoảng 10 ngày do
ngưỡng tăng và nguy cơ nhiễm trùng, nên chỉ cần thay pin mỗi ca với máy
EDP 30/B/BP hoặc mỗi tháng với EDP 20/B.
So
với máy các công ty khác, máy EDP rất dễ sử dụng v́ tất cả các thông số
đều có thể điều chỉnh trực tiếp từ các đĩa quay ở phía mặt trước
của máy.Ng̣ai
đĩa quay nhịp, bề ng̣ai hai máy EDP 30/B
và
EDP 30/BP giống nhau.
Máy
EDP 30/BP với nhịp tối đa 250 nhịp/phút thích hợp
cho trẻ em. Do đó EDP 30/BP là loại
máy tạo nhịp tạm thời thích hợp cho
các bệnh
viện nhi đồng.
Máy EDP 30/B với nhịp tối đa 150 nhịp/phút thích hợp cho người lớn và dễ điều chỉnh hơn máy EDP 30/BP v́ các nhịp trên đĩa quay nhịp (phía trái ở trên) thưa hơn.
|
Máy
tạo nhịp theo nhu cầu bên ng̣ai |
EDP
20/B Một
buồng |
EDP
30/B (EDP 30/BP cho
trẻ em) -
Hai buồng |
|
|
Phương
cách tạo nhịp |
VVI,V00,
kích thích từng đợt |
DDD,
DDD-500, D00, DVI, VDD |
|
|
Kích
thích |
Đơn
hay lưỡng cực |
Đơn
hay lưỡng cực |
|
|
Nhịp
kích thích |
40
– 180 ppm ±
1 ppm |
EDP
30/B 30
– 150 ppm ±
1 ppm |
|
|
|
EDP
30/BP 30 – 250 ppm ±
1 ppm |
||
|
Kích
thích nhanh (tùng đợt) |
50
– 1000 ppm ±
1 ppm |
|
|
|
Thời
gian nhĩ-thất |
|
15
– 250 ms ± 1% hay ± 4 ms |
|
|
|
|
Nhĩ |
Thất |
|
Biên
độ xung |
0,1
– 12V ± 10% hay ± 50 mV |
0,1
– 12V ± 10% hay ± 50 mV |
0,1
– 12V ± 10% hay ± 50 mV |
|
Độ rộng xung |
0,9 ms
±5% |
0,7 ms
±5% |
0,45 ms
±5% |
|
Độ nhạy |
1 –
20 mV ± 10% hay
±0,2 mV (40 ms sin2) |
0,2
– 10 mV ± 10%
hay ± 0,1 mV (15 ms sin2) |
2 –
20 mV ± 10% ±0,2
mV (40 ms sin2) |
|
Thời gian trơ |
250 ms
±5% |
225 - 400 ms
(EDP 30/B) |
225 ms (EDP
30/B) |
|
190
– 400 ms (EDP 30/BP) |
175
– 225 ms (EDP 30/BP) |
||
|
DDD 500 |
|
500 ms |
225 ms |
|
|
|||
|
Theo
dơi điện trở dây điện cực |
|||
|
Phạm vi hoạt
động |
200
– 2000 Ω |
200
– 2000 Ω |
|
|
Báo
động pin yếu |
Hai cấp: LED
vàng/đỏ |
LED đỏ |
|
|
Thời gian
hoạt động với pin mới ( |
> 900
tiếng 38
ngày |
> 400
tiếng 17
ngày |
|
|
Pin lọai |
Alkaline
manganese, lọai IEC 6F 22, 9V |
||
|
Đầu
nối |
Redel,
7-pin |
||
|
Kích
thước |
147mm
x70mm x27mm |
||
|
Trọng
lượng với pin |
Khỏang
250 g |
||
Các
máy tạo nhịp tạm thời trên
được cung cấp với tài
liệu sử dụng bằng tiếng Việt.


Công
ty Northwest cũng cung cấp các dây điện cực cho
máy
tạo nhịp tạm thời
:
TC-114C (4 French), TC-115C (5 F), TC-116C (6 F),
TC-116S
SL (6F).
Đặc biệt là dây SL có thể tạo nhịp đồng bộ nhĩ thất theo phương cách VDD (nhận cảm ở nhĩ, nhận cảm và kích thích ở thất) hay DDD. Dây SL được đưa vào tim y như lọai dây thất.
Thường được cung cấp theo đơn vị hộp (5 dây/hộp).
MỚI!
Dây
tạo nhịp tạm
thời với bóng có thể đưa vào tâm thất với
máy điện tâm đồ 12 chuyển đạo, không cần
dùng x-quang tăng sáng! Sau khi dây điện cực được
đưa vào nhĩ phải, bóng được bơm lên và
dây
sẽ trôi qua van ba lá, vào thất phải. Thường
có thể cấy dây
tại giường (nếu có điều kiện vô trùng!). Bộ
dây
này không có kim chọc tĩnh mạch (introducer),
nên, nếu cần, th́ phải đặt thêm. Chúng
tôi đề nghị dùng introducer 7 French hầu tránh tổn
thương bóng khi rút ra. Hàng của công ty
Vascor, USA.Dùng
trong mổ tim là loại dây điện cực tim dưới
đây của công ty
(Binzen, CLHBĐ). Đây là loại bẻ, tiện kết nối với
máy tạo nhịp tạm thời. Có dây đơn cực
và
dây lưỡng cực (h́nh dưới đây).

Máy EDP đă được dùng ở các bệnh viện sau đây:
Ngoài
việc cung cấp các máy và dây
tạo nhịp tạm thời,
chúng tôi cũng có thể giàn
xếp huấn luyện bác sĩ về kỹ thuật cấy dây tạm thời
và điều chỉnh máy.
Last
updated: 07/05/2009
Copyright NWSPI 2007-2009