NWSPIBanner
TamThu

powered by FreeFind
Liên lạc với chúng tôi (bấm vào icon)
Skype
Skype Me™!
E-Mail
E-mail
Nhắn tin:
0903 739 920
Pro MRI
Chi tiết bên dưới trong khung này
Ad1

Ad2

Ad3

Ad4

Ad5

Ad6

Ad7

Ad8

English Home Page






20 years
Bấm vào h́nh để đến trang kỷ niệm 20 năm.

Cty Tâm Thu tại Hội Nghị Nhịp Toàn Quốc
Lần Thứ III - 11/2016
Phần IIa - các máy tạo nhịp

Cty Tâm Thu cùng với văn pḥng đại diện Biotronik Việt Nam là tài trợ vàng của Hội nghị nhịp toàn quốc lần thứ III được tổ chức ở Hà Nội, ngày 16 và 17 tháng 11, 2016 với khoảng 700 bác sĩ các nơi về tham dự. Phái đoàn Tâm Thu từ ba miền về tham dự cũng đă có hai chục bác sỹ, là phái đoàn lớn nhất từ xa. Hội nghị là dịp để các bác sỹ nhịp gặp và trao dổi kinh nghiệm cách 2 năm.

Cty Tâm Thu đă soạn một số standee để giới thiệu các thiết bị đang được cung cấp.

Máy tạo nhịp  Máy phá rung  BioMonitor

Home monitoring  Reocor  EP
Bấm vào h́nh để đến trang bàn về standee đó.

Trong bài này chúng tôi sẽ bàn về standee số 1. Bài về standee số 2 đă được dời sang trang web riêng.

Pacemaker VNHRS2016
Để xem chi tiết, hăy bấm vào h́nh 1 hay 2 lần để phóng đại h́nh lên, rồi dùng nút <- để trở lại trang này.
Có thể phóng đại lên gấp 3 lần.

Theo Elmouchy (ISRN Cardiology, 2013) các bệnh nhân (BN) quan tâm nhất là
  • thời gian hoạt động và 
  • an toàn các thiết bị được cấy trong cơ thể. 
Đương nhiên là giá, đối với bệnh nhân VN, cũng là một yếu tô quyết định chọn lựa (không là yếu tố ở Mỹ v́ bảo hiểm sức khỏe đă chi trả hầu hết chi phí), nhưng nếu BN VN hiếu được hai yếu tố đầu, th́ giá với đa số BN, nhất là BN có  bảo hiểm xă hội, cũng đứng hạng 2 hay hạng 3.

Máy tạo nhịp

Với t́nh trạng quá tải ở các BV ở VN, nếu có thể đ́nh trễ thay máy được thêm vài năm, BN nào sẽ không đồng ư chi trả thêm đôi chút? Do đó máy với thời gian hoạt động dài sẽ được BN ưu tiên chọn. Vậy làm sao biết là máy nào có thời gian hoạt động dài? Các catalog máy của đa số công ty có ghi thời gian hoạt động dự tính. Nhưng thời gian hoạt động này tùy thuộc nhiều yếu tố kỹ thuật. Chúng tôi nghĩ để so sánh, các máy cần dùng các thống số dưới đây
  • Tạo nhịp 50%, 2,5V@0,4ms với trở kháng 500 Ohms (có công ty dùng 900 Ohms, nhưng đa số điện cực gần 500 Ohms hơn là 900 Ohms, nên 900 Ohms chỉ là một cách để Marketing "đạt" thời gian hoạt động dài)
    • Theo chúng tôi biết, tất cả các công ty đều có tài liệu về thời gian hoạt động như trên.
  • Ghi lại 1 hay 2 hay 3 kênh điện tim tùy loại máy (1/2/3 buồng) với đoạn tiền sử (prehistory, đoạn điện tim trước khi loạn nhịp được phát hiện) trong suốt thời gian hoạt động
    • Có nhiều kỹ thuật viên (KTV) không có kinh nghiệm với điện tim, sẽ nói là ghi lại điện tim với tiền sử là không quan trọng. Chúng tôi xin mạn phép không đồng ư. Chúng tôi đă chẩn đoán nhiều máy tạo nhịp hoạt động không chuẩn nhờ các điện tim và nhất là nhờ các đoạn tiền sử. Ngoài ra nhiều BN có những cơn loạn nhịp thoáng, mà không ghi lại đoạn tiền sử sẽ không bao giờ biết là BN có loạn nhịp cho đến khi có cơn loạn nhịp dài, khó điều trị hơn và có ảnh hưởng sức khỏe BN, thay v́ điều trị sớm sẽ tránh bệnh tiến đến giai đoạn sau.
    • Các máy thế hệ cũ có thể ghi lại điện tim, nhưng sẽ rất hao pin khi ghi lại đoạn tiền sử. Nhưng không ghi lại tiền sữ sẽ không thể chẩn đoán chính xác khoảng 50% các ca!
X-ray IDCác yếu tổ quyết định thời gian hoạt động trên là điện lượng của pin, và thế hệ (năm đầu tiên máy trong ḍng máy được giới thiệu). Các máy Biotronik với pin 1,3 Ah@2,8V hay 1,2Ah@3,1V (các máy có nhăn -T trong tên) thuộc loại có pin lớn. Tất cả đều là thế hệ 2009.
  • Muốn biết thế hệ máy, hăy t́m hiểu X-ray ID (xem thí dụ bên phải: máy Biotronik Estella DR với X-ray ID Biotronik SF) của máy này đă được sử dụng từ năm nào. KTV của công ty phân phối có thể cung cấp thông tin này. Các máy Biotronik hiện được cung cấp đều  có X-ray ID là Biotronik SF. Lần đầu tiên được sử dụng là năm 2009. Do đó các máy, về phương diện mạch điện, đều là thế hệ 2009.
  • Đă có máy được giới thiệu năm 2012 nhưng theo X-ray ID là thế hệ 2005!
Vào thời điểm năm 2016, các chức năng bên dưới được xem là cơ bản trong một máy tạo nhịp
  • Độ nhạy thích ứng như trong ICD. Đây là một chức năng an toàn quan trọng. Thiếu chức năng này, BS sẽ phải chọn độ nhạy bằng tay và rất dễ chọn mức thấp quá đưa đến nhận cảm lầm (oversensing) hoặc cao quá th́ nhận cảm hụt (undersensing).
  • Điều chỉnh tự động biên độ xung ở thất và nhĩ: chức năng an toàn và giúp đạt thời gian hoạt động dài. 
    • Điều chỉnh tốt là với biên độ xung ở thất ≤ +0,5V trên ngưỡng tạo nhịp, với kiểm tra hiệu quả sau mỗi xung và có xung dự pḥng. Cần có kiểm tra sau mỗi xung với xung dự pḥng mới được xem là an toàn v́ ngưỡng tạo nhịp có thể tăng cao trong ngày do tác dụng phụ của thuốc. Cũng giúp đạt thời gian hoạt đồng dài trong các BN có ngưỡng tạo nhịp tốt.
    • Điều chỉnh tốt ở nhĩ (máy 2 và 3 buồng) là với biên độ xung ≤ +1V trên ngưỡng. Chức năng này được xem là một chức năng an toàn cho BN với ngưỡng tạo nhịp cao. Đối với BN với ngưỡng thấp, th́ chức năng này có thể giúp máy đạt thời gian hoạt động dài.
    • Điều chỉnh tốt ở thất trái (máy 3 buồng) là với biên độ xung ≤ +1V trên ngưỡng.
  • Ghi lại 1/2/3 kênh điện tim với đoạn tiền sử trong suốt thời gian hoạt động. Đây là một chức năng an toàn v́ sẽ giúp chẩn đoán loạn nhịp và khi máy hoạt động không chuẩn. Giới hạn ghi 3 hay 6 tháng là đánh cuộc sau thời gian đó sưc khỏe không có thay đổi!
  • Chương tŕnh giảm tạo nhịp thất trong các máy 2 buồng như trong nghiên cứu INTRINSIC RV (2007). Đây là một chức năng an toàn (giảm suy tim) và giúp tăng thời gian hoạt động. Cho tới nay chỉ có các loại máy trong chương tŕnh nghiên cứu này đạt mức suy tim thấp hơn khi tạo nhịp 2 buồng so với không tạo nhịp trong các BN với dẫn truyền nhĩ-thất tốt (thường cần máy tạo nhịp v́ suy nút xoang). Các BN với block cấp I, với thời gian nhĩ-thất >230 ms, chỉ nên chọn loại máy này, v́ với các máy khác có thể bị mức suy tim cao.
Tất cả các máy tạo nhịp Biotronik đang được cung cấp đều đạt tất cả các tiêu chuản cơ bản trên. Các máy thế hệ cũ (theo X-ray ID bên trên), sẽ có nhiều thiếu sót.

PM extra long longevity
Bấm vào h́nh trên để phóng đại lên.

treo tườngNgoài ra nhờ có chương tŕnh điều chỉnh biên độ xung ở thất trong mạch điện, đặc biệt các máy 1 buồng có thể đạt thời gian hoạt động rất dài trong các BN khỏe với ngưỡng tạo nhịp thấp. Chúng tôi đă gặp thời gian hoạt động 18,75 năm trong một số máy tạo nhịp 1 buồng (thời gian dự tính là >15 năm). Thời gian này c̣n dài hơn thời gian treo tường của nhiều máy từ các hăng khác.
Cũng phải nói rơ là không phải tất cả BN đều đạt được thời gian dài này v́ cần ngưỡng tạo nhịp thấp.
Tăng thời gian hoạt động 11% có thể xem là bạn được giảm giá 11% v́ đă đẩy xa ra thời gian sẽ cần thay máy.

Với các máy 2 buồng, với BN khỏe, đă có máy đạt thời gian 16 năm, nghĩa là +32% so với thời gian dự tính, 12,1 năm. Mức tăng so với thời gian dự t́nh là nhờ một số chương tŕnh đă được kỹ thuật viên tối ưu hóa
  • điều chỉnh biên độ xung thất tự động dùng biên độ xung thấp, +0,5V,  trong mạch điện, 
  • điều chỉnh biên độ xung nhĩ tự động chỉ +1V, 
  • chương tŕnh giảm tạo nhịp thất, IRS+, đạt mức tạo nhịp thấp .
Với máy tạo nhịp 3 buồng, CRT-P đă có trường hợp đạt thời gian hoạt động dài đến 13,25 năm, +51% so với thời gian hoạt động dự tính. Chức năng an toàn chỉ có trong các máy CRT  Biotronik: tránh phát xung vào sóng T ở thất trái. Chức năng này là nhờ có nhận cảm ở thất trái, chỉ duy nhất có trong các máy Biotronik.

Dây điện cực Biotronik với lớp phủ fractal Iridium giúp đạt ngưỡng thấp, giúp tiết kiệm pin và đạt thời gian hoạt động thực tế dài.

Máy phá rung

Bài đă được dời sang trang web riêng.

Hỗ trợ kư thuật

Để đạt được thời gian hoạt động dài nhất và điều trị tối ưu, các máy cần được kỹ thuật viên kinh nghiệm của công ty điều chỉnh thường xuyên. Nếu bạn đă lâu không có kiểm tra máy, bạn hăy liên lạc với chúng tôi đề được giới thiệu đến trung tâm kiểm tra máy có sự hỗ trợ trực tiếp của kỹ thuật viên Cty Tâm Thu.

Khi kỹ thuật viên Cty Tâm Thu kiểm tra máy, nhờ máy chương tŕnh ghi lại báo cáo đầy đủ, sẽ có chuyên viên >20 năm kinh nghiệm với các máy Biotronik xét lại. Nếu cần điều chỉnh  thêm, kỹ thuật viên sẽ làm việc với bác sỹ để bạn trở lại điều chỉnh cho chuẩn. 

Tương thích MRI

Tất cả các máy tạo nhịp được cung cấp đều đạt tương thích MRI.
  • Các dây điện cực tạo nhịp mỏ neo, Solia T, đạt tương thích MRI 1,5 Tesla toàn thân đến mức SAR 2 W/Kg,m tương thích MRI 3 Tesla ngoài vùng ngực đến 2 W/Kg.
  • Các dây vít xoắn, Solia S, đạt tương thích MRI 1,5 Tesla toàn thân đến 4 W/Kg, MRI 3 Tesla ngoài vùng ngực đến 2 W/Kg
  • Các  dây tạo nhịp thất trái lưỡng cực và 4 cực đều đạt tương thích MRI 1,5 Tesla toàn thân đến 2 W/Kg.
    • Bộ máy tạo nhịp CRT-P với máy Etrinsa 8 HF-T hiện có giới hạn chỉ được chụp MRI 1,5 Tesla ngoài vùng ngực đến 2 W/Kg. Chúng tôi nghĩ đây chỉ là một giới hạn tạm thời, v́ các dây điện cực đều đă đạt tương thích MRI 1,5 Tesla toàn thân.
Với tương thích MRI 1,5 T toàn thân, không có giới hạn thời gian chụp. Khi có giới hạn chỉ được chụp ngoài vùng ngực, thí có giới hạn chụp 30 phút phải nghĩ 4 phút. Chúng tôi nghĩ đây chỉ là giới hạn tạm thời cho đến khi làm xong các test để đạt tương thích toàn thân.

Home Monitoring

Tất cả các máy Biotronik với nhăn -T sau tên, đều có thể tham gia theo dơi từ nhà (Home Monitoring). Xin xem thêm bài ở trang sau.

Kết luận

Với thời gian hoạt động dài và mức an toàn cao các máy tạo nhịp Biotronik đă xứng đáng được chọn là bạn đông hành các bệnh nhân VN.

Tái liệu tham khảo




Bạn có thể liên lạc với chúng tôi qua e-mail về
lienlac@tamthuvn.com. Chúng tôi sẽ trả lời bạn trong thời gian ngắn nhất. Cám ơn bạn đă ghé thăm trang web của Tâm Thu và Northwest Signal Processing.

Lượt truy cập: visitor

Cập nhật: 12/27/2016                                                                                              Copyright NWSPI 2016